Tục Mệnh

Học thuật
Thân thiện
Tục Mệnh

Ông ấy đã đặt tên hiệu là Tục Mệnh cho tiểu lân của mình.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên hiệu của một nhân vật: "Tục Mệnh" một tên hiệu, biệt hiệu được sử dụng để chỉ một cá nhân cụ thể, trong trường hợp này nhân vật Tiểu Lân.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • "Tục Mệnh" hiệu của Tiểu Lân. ("Tục Mệnh" tên hiệu của Tiểu Lân.)
    • Nhân vật ấy còn một tên hiệu khác Tục Mệnh. (Nhân vật ấy còn một biệt hiệu khác Tục Mệnh.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng như một danh từ riêng chỉ tên hiệu: "Tục Mệnh" được dùng độc lập như một cái tên để gọi hoặc nhắc đến nhân vật mang tên hiệu đó, thay cho tên thật hoặc tên gọi khác.
    • Trong câu chuyện, khi nhắc đến Tục Mệnh, ai cũng biết đó Tiểu Lân. (Trong câu chuyện, khi nhắc đến Tục Mệnh, ai cũng biết đó Tiểu Lân.)
Biến thể từ gần giống
  • Hiệu (danh từ): tên gọi thêm ngoài tên chính, thường thể hiện đặc điểm, nguyện vọng hoặc do người khác đặt cho.

    • Ông hiệu "Tùng Sơn". (Ông tên hiệu "Tùng Sơn".)
  • Biệt hiệu (danh từ): tên hiệu đặc biệt, khác với tên thường gọi.

    • Anh ấy nổi tiếng với biệt hiệu "Sư Tử". (Anh ấy nổi tiếng với biệt hiệu "Sư Tử".)
Từ đồng nghĩa
  • Tên hiệu: tên gọi mang tính chất biểu trưng, thường dùng trong văn chương, làng hội xưa.
  • Biệt danh: tên gọi khác ngoài tên thật, thường dựa trên đặc điểm cá nhân.
Lưu ý về từ loại ngữ cảnh
  • Từ loại: "Tục Mệnh" một danh từ riêng. không phải một từ ghép thông thường có thể phân tích nghĩa đen của từng thành tố ("Tục" "Mệnh") trong ngữ cảnh này. Nghĩa của gắn liền với việc tên hiệu của một nhân vật cụ thể.
  • Ngữ cảnh sử dụng: Từ này chủ yếu xuất hiện trong các văn bản, truyện kể nhân vật mang tên hiệu này. Việc hiểu nghĩa phụ thuộc vào việc xác định đúng nhân vật được ám chỉ ( dụ: Tiểu Lân).
Tục Mệnh

Ông ấy đã đặt tên hiệu là Tục Mệnh cho tiểu lân của mình.

  1. Hiệu của Tiểu Lân